TRANG TIN ĐƠN VỊ
  Đang truy cập: 111  
 
1 5 6 7 9 9 7 6
 
 
Đào tạo
Chuẩn đầu ra Trình độ Đại học ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 


                Hà Nội, ngày        tháng      năm 2016

 

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 

NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (ENVIRONMENTAL RESOURCES MANAGEMENT)

 

- Trình độ đào tạo   : Đại học

- Thời gian đào tạo  : 4 năm

- Loại hình đào tạo  : Chính quy

1. Mục tiêu

      Đào tạo cử nhân Quản lý Tài nguyên và Môi trường đạt được các mục tiêu sau:

- Có kiến thức cơ sở, chuyên môn và kỹ năng thực hành về quản lý môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên. Có kiến thức và năng lực vững vàng về lý thuyết lẫn thực hành đáp ứng yêu cầu của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

- Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân; có sức khỏe tốt, có khả năng tìm việc làm phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước.

- Có thể học tập lên trình độ cao hơn.

2. Kiến thức

2.1. Kiến thức đại cương

- Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng.

- Hiểu được các kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

2.2. Kiến thức cơ sở ngành

Hiểu được các kiến thức cơ sở về khoa học môi trường; các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường; cơ sở quản lý tài nguyên và môi trường (cơ sở GIS và viễn thám, biến đổi khí hậu, ngoại ngữ chuyên ngành,...) để có thể học tiếp các môn chuyên ngành.

2.3. Kiến thức chuyên ngành

Áp dụng được các văn bản luật và chính sách về quản lý tài nguyên và môi trường trong thực tế; áp dụng được trong thực tế các công cụ quản lý môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên trong quản lý các thành phần môi trường đất, nước, không khí; điều tra, quy hoạch, bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý khu bảo tồn và vườn quốc gia, xây dựng mô hình du lịch sinh thái.

 

 

 

 

2.4. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

Áp dụng các kiến thức đã học, để tổ chức thực hiện các quy trình trong công việc chuyên môn quản lý tài nguyên và môi trường về các lĩnh vực thuộc kỹ năng nghề nghiệp cần có.

2.5. Kiến thức Ngoại ngữ và Tin học

- Đạt chuẩn bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương bậc B1 theo khung tham chiếu chung Châu Âu), do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Ngoài ra sinh viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khi đạt 1 trong các chứng chỉ tương đương từ B1 trở lên theo bảng quy đổi sau:

 

Khung tham

chiếu CEFR

IELTS

TOEIC

TOEFL ITP

TOEFL CBT

TOEFL IBT

Cambridge Tests

Chuẩn

Việt Nam

B1

4.5

450

450

133

45

45 – 59 FCE

65 – 79 PET

 90 – 100 KET

3

 

- Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.

- Sử dụng được Internet và một số phần mềm chuyên ngành.

3. Kỹ năng

3.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có năng lực lập luận, tư duy, phân tích, khái quát hóa vấn đề và xác định được mục tiêu cốt lõi cần giải quyết trong thực tiễn về lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường;

- Có khả năng áp dụng được luật và chính sách nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể về quản lý tài nguyên và môi trường;

- Có khả năng áp dụng các kiến thức đã có để xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường cho một khu vực, cơ quan, doanh nghiệp; sử dụng linh hoạt các công cụ quản lý môi trường trong kiểm soát và quản lý môi trường, viết báo cáo giám sát môi trường; xây dựng, vận hành quy trình quản  lý chất lượng môi trường theo các tiêu chuẩn; đánh giá tác động môi trường phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội;

- Có khả năng ứng dụng mô hình hóa môi trường, công nghệ GIS viễn thám trong trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, điều tra, quy hoạch, bảo tồn đa dạng sinh học.

3.2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm: Có khả năng tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công việc hoặc phối hợp với đồng nghiệp, hợp tác và hỗ trợ nhau để đạt đến mục tiêu đã đặt ra.

- Kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ: Có khả năng giao tiếp, viết và trình bày kết quả; tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc; có khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh; đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành.

- Kỹ năng tìm việc làm: Có khả năng tự tìm kiếm thông tin về việc làm, chuẩn bị hồ sơ xin việc và trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng.

4. Phẩm chất đạo đức

4.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Có ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc, chấp hành sự phân công của lãnh đạo;

- Khiêm tốn, ham học hỏi, tôn trọng mọi người;

- Sống hòa đồng với tập thể, có tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp và giữ gìn đoàn kết trong đơn vị.

4.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Vận dụng và tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong công tác chuyên môn và trong cuộc sống; ý thức được trách nhiệm là hạt nhân trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

4.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; chấp hành tốt nội quy, quy chế của nơi làm việc;

- Thể hiện văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử và trang phục phù hợp;

- Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, biết đấu tranh bảo vệ lẽ phải;

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên quản lý tài  nguyên và môi trường trong cơ quan quản lý Nhà nước các cấp; Ban quản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Trung tâm tư vấn, doanh nghiệp, Ban quản lý khu công nghiệp;

- Nghiên cứu viên tại các Viện nghiên cứu về lĩnh vực môi trường;

- Trợ giảng, Giảng viên trong các trường Đại học, Cao đẳng đào tạo về lĩnh vực môi trường.

 

TRƯỞNG KHOA

 

HIỆU TRƯỞNG

 (đã ký)

 (đã ký)

 TS. Lê Thị Trinh

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thanh

 

 



Tệp đính kèm:
Qun_l_ti_nguyn_v_mii_trng.doc

Ngày 20/06/2019
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 
Ý kiến của bạn
Họ và tên *
Điện thoại Email :
Địa chỉ *
Nội dung *

 Tác nghiệp

 

 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trụ sở chính: Số 41A đường Phú Diễn, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội

Tell: 024.38370598, Fax: 024.38370597, Email: dhtnmt@hunre.edu.vn